Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Mối liên hệ giữa bệnh vảy nến và đột quỵ

Những nghiên cứu gần đây cho thấy rằng bệnh vẩy nến cũng làm tăng nguy cơ đột qụy. Nếu bạn bị bệnh vẩy nến, điều quan trọng là hiểu được nguy cơ này và hành động để giảm thiểu nguy cơ đột qụy. hãy cùng tìm hiểu thêm về làm thế nào để giảm nguy cơ đột quỵ khi bạn bị bệnh vẩy nến

Mối liên hệ giữa bệnh vảy nến và đột quỵ

Nếu bạn bị bệnh vẩy nến, bạn có thể đã biết được rằng có một số vấn đề bệnh tật thường xảy ra ở những người có bệnh vẩy nến - như viêm khớpđa xơ cứng. Những nghiên cứu gần đây cho thấy rằng bệnh vẩy nến cũng làm tăng nguy cơ đột qụy. Nếu bạn bị bệnh vẩy nến, điều quan trọng là hiểu được nguy cơ này và hành động để giảm thiểu nguy cơ đột qụy.

Hãy cùng tìm hiểu thêm về làm thế nào để giảm nguy cơ đột quỵ khi bạn bị bệnh vẩy nến.

Bệnh vẩy nến

Bệnh vẩy nến là một tình trạng bệnh lý dễ nhận biết nhất bởi các mảng bám dày trên da. Những mảng này có thể xuất hiện trên một số vùng khác nhau trên toàn cơ thể, và chúng tiến triển theo thời gian và trầm trọng hơn theo từng giai đoạn. Tin tốt là có những phương pháp điều trị mới sẵn có để giúp giữ căn bệnh này trong tầm kiểm soát.

Bệnh vẩy nến và đột qụy

Viêm khớp là một biến chứng không phải ở da của vảy nến phổ biến nhất. Nhưng những nghiên cứu gần đây cho thấy những người bị bệnh vẩy nến cũng có nguy cơ đột quỵ  gia tăng. Điều này có thể do thực tế là bệnh vẩy nến có liên quan đến tình trạng viêm tăng lên, có nghĩa là tăng hoạt động của hệ thống miễn dịch (hệ thống cơ thể chống lại nhiễm trùng) ngay cả khi không có nhiễm trùng.

Viêm quá mức đang được nhìn nhận là một trong những nguyên nhân gây ra đột qụy. Sự viêm kết hợp với bệnh vẩy nến là lời giải thích rất có thể cho việc tăng nguy cơ đột quỵ ở những người bị bệnh vẩy nến.

Khi nào thì người bị bệnh vẩy nến thường có đột quỵ?

Một chi tiết rất thú vị là nguy cơ đột quỵ cao hơn ở những người bị bệnh vẩy nến  và kèm theo trầm cảm. Một nghiên cứu cho thấy nguy cơ đột quỵ cao hơn nhiều trong giai đoạn nặng trầm cảm và, không may thay, vẫn cao đối với những người bị bệnh vẩy nến ngay cả sau khi chứng trầm cảm đã được giải quyết.

Những thay đổi về tâm trạng như trầm cảm và lo âu đã được biết đến như những yếu tố nguy cơ đột quỵ, ngay cả đối với những người không mắc bệnh vẩy nến. Tâm trạng có thể có những ảnh hưởng đáng kể đến sinh lý của cơ thể - chẳng hạn như huyết áp, chức năng tim và thậm chí cả cách cơ thể chuyển hóa các chất dinh dưỡng khác nhau. Vì vậy, theo thời gian, trầm cảm khiến bạn bị đột quỵ. Và các nghiên cứu liên quan đến người bị bệnh vẩy nến cho thấy trong khi nguy cơ đột quỵ cao hơn ở những người bị bệnh vẩy nến, nó đặc biệt là tác dụng phụ của bệnh vẩy nến và trầm cảm làm tăng nguy cơ đột qụy.

Làm gì để hạn chế nguy cơ đột quỵ của bạn nếu bạn bị bệnh vẩy nến

Nếu bạn bị bệnh vẩy nến, bạn cần phải biết rõ các yếu tố nguy cơ đột quỵ phổ biến nhất và điều chỉnh lối sống và sức khoẻ cần thiết để giảm nguy cơ bị đột qụy. Những thay đổi quan trọng bạn có thể thực hiện gồm có:

  • Ngừng hút thuốc vì hút thuốc là yếu tố nguy cơ dẫn đến đột quỵ nhiều nhất cũng như dễ thay đổi nhất.
  • Kiểm soát tăng huyết áp - thông qua thuốc, qua chế độ ăn uống của bạn, hoặc cả hai.
  • Tìm hiểu xem bạn có bị bệnh tim hay không và được điều trị đúng cách.
  • Nhận thức được tác động mà chất béo và cholesterol có đối với nguy cơ đột quỵ của bạn.
  • Nếu bạn bị trầm cảm, chú ý đặc biệt đến những triệu chứng trầm cảm của bạn.

Quan trọng nhất vẫn là bạn nên có một lối sống lạc quan, tránh xa các stress, tập thể dục thư giãn tinh thần và luôn kiểm soát được các cảm xúc của mình.

Sống với bệnh vẩy nến

Khi bạn có một vấn đề sức khỏe như bệnh vẩy nến, đôi khi bạn cần phải nhận thức được các vấn đề sức khỏe có liên quan khác để ưu tiên ngăn ngừa các biến chứng trước khi chúng xảy ra. Hiểu được nguy cơ đột quỵ tăng lên với bệnh vẩy nến có thể giúp bạn tránh được đột quỵ.

Tham khảo thông tin tại bài viết: Mối liên quan giữa vẩy nến và hệ thần kinh

Bình luận
Tin mới
  • 27/05/2026

    6 loại trái cây tốt cho thận

    Thận đảm nhiệm nhiều chức năng để duy trì sức khỏe như điều hòa lượng nước và loại bỏ chất thải. Nếu không chăm sóc thận đúng cách, chức năng thận có thể bị suy giảm. Tham khảo một số loại trái cây tốt cho thận.

  • 27/05/2026

    11 lợi ích sức khỏe từ vỏ cam

    Có lẽ ít người biết rằng vỏ cam rất giàu một số chất dinh dưỡng, bao gồm chất xơ, vitamin C và các hợp chất thực vật như polyphenol rất có lợi cho sức khỏe.

  • 27/05/2026

    Ngủ đúng giờ: Bí mật đơn giản giúp giảm huyết áp hiệu quả

    Bạn có biết một thói quen đơn giản, dễ thực hiện vào mỗi đêm lại có thể là "chiến lược vàng" để quản lý huyết áp của mình không? Câu trả lời là: Đi ngủ đều đặn mỗi tối.

  • 26/05/2026

    3 nhóm người nên ăn hoặc uống nước dâu tằm

    Dâu tằm là loại quả dân dã nhưng giàu dinh dưỡng, đặc biệt là hàm lượng chất chống oxy hóa dồi dào có lợi cho sức khỏe, nhất là với một số nhóm người cụ thể.

  • 26/05/2026

    Chiều cao của người Việt: Không chỉ là câu chuyện bữa ăn

    Mặc dù chiều cao trung bình của người Việt đã cải thiện đáng kể song vẫn còn khá khiêm tốn so với thế giới. Hành trình nâng cao tầm vóc cho thế hệ trẻ đòi hỏi một chiến lược đồng bộ, dài hạn từ chính sách vĩ mô đến từng bữa ăn của mỗi gia đình.

  • 26/05/2026

    Cha mẹ cần làm gì nếu con chán ăn khi bị ốm?

    Tình trạng trẻ em từ chối thực phẩm trong giai đoạn mắc bệnh cấp tính, hay còn gọi là chán ăn bệnh lý (Pathological Anorexia), là một cơ chế tự vệ sinh học nhưng đồng thời cũng là một thách thức đối với quá trình điều trị.

  • 25/05/2026

    Bài thuốc lá mơ lông - trứng gà trị tiêu chảy

    Lá mơ lông từ lâu được dùng trong dân gian để hỗ trợ giảm triệu chứng rối loạn tiêu hóa, trong đó có tiêu chảy. Kết hợp lá mơ lông với trứng gà khá phổ biến, nhưng cần hiểu đúng và dùng hợp lý để bảo đảm an toàn.

  • 25/05/2026

    Bổ sung kẽm có thực sự giúp cải thiện giấc ngủ và năng lượng?

    Giấc ngủ là một hành vi sinh lý thiết yếu, giúp điều hòa hoạt động của cơ thể ở mọi lứa tuổi. Chất lượng giấc ngủ tốt có liên quan mật thiết đến trí nhớ, khả năng học tập và sức khỏe tinh thần. Tuy nhiên, theo thời gian, tình trạng rối loạn giấc ngủ ngày càng gia tăng, bao gồm ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn (OSA), hội chứng chân không yên (RLS), mất ngủ và thiếu ngủ kéo dài. Tỷ lệ rối loạn giấc ngủ ở người trẻ được ghi nhận khá cao, ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu suất làm việc, năng suất cá nhân và tạo ra gánh nặng kinh tế lớn cho xã hội.

Xem thêm