Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Dưỡng ẩm, một khâu quan trọng trong điều trị viêm da cơ địa

Chất dưỡng ẩm đóng vai trò rất quan trọng trong chiến lược điều trị bệnh viêm da cơ địa. Trong cơ chế bệnh sinh của viêm da cơ địa, nhiều bằng chứng khoa học chứng minh các chất dưỡng ẩm giúp cải thiện hàng rào bảo vệ da. Sử dụng chất dưỡng ẩm ngay cả khi bệnh không hoạt động.

Điều trị

Viêm da cơ địa là một bệnh mạn tính và hay tái phát, do đó việc điều trị trước đây chủ yếu nhắm vào các đợt bùng phát với các thuốc điều trị ngắn hạn. Với những hiểu biết mới về khiếm khuyết hàng rào bảo vệ da và quá trình viêm mạn tính của bệnh, người ta đưa ra một cách tiếp cận điều trị mới chủ động hơn. Hiện nay, điều trị và quản lý bệnh nhân viêm da cơ địa bao gồm các vấn đề sau:

- Tránh các yếu tố như chất kích ứng, dị ứng nguyên, nhiễm trùng…

- Chăm sóc da để bù đắp lại các khiếm khuyết về hàng rào bảo vệ da.

- Điều trị kháng viêm để kiểm soát quá trình viêm cũng như ngăn ngừa các đợt bùng phát.

- Những phương pháp điều trị hỗ trợ khác (trong từng trường hợp cụ thể).

duong-am-mot-khau-quan-trong-trong-dieu-tri-viem-da-co-dia-1

Viêm da cơ địa là một bệnh mạn tính và hay tái phát

Tránh các yếu tố nguy cơ làm bùng phát bệnh:

Nhiều yếu tố môi trường và tâm lý có thể gây bùng phát bệnh. Các yếu tố thường gặp:

- Dị nguyên trong không khí: mạt nhà, lông thú, phấn hoa…

- Dị ứng nguyên từ thức ăn (chiếm 90%) như: sữa bò, trứng, đậu phộng, đậu nành, lúa mì.

- Các chất kích ứng như: xà bông, bột giặt, chất tẩy rửa.

- Đổ mồ hôi (nhiệt độ quá nóng/ lạnh/ thay đổi đột ngột, độ ẩm thấp).

- Thói quen cào gãi.

- Vải len.

- Căng thẳng.

- Hút thuốc lá.

- Các tác nhân nhiễm trùng: Staphylococcus aureus, Herpes simplex…

- Các yếu tố đặc hiệu: khi test áp da (+), cần loại bỏ các dị ứng nguyên.

Chăm sóc da

Chất dưỡng ẩm đóng vai trò rất quan trọng trong chiến lược điều trị. Trong cơ chế bệnh sinh của viêm da cơ địa, đã có nhiều bằng chứng khoa học chứng minh các chất dưỡng ẩm giúp cải thiện hàng rảo bảo vệ da. Sử dụng chất dưỡng ẩm ngay cả khi bệnh không hoạt động.

Đặc điểm chất dưỡng ẩm:

- Có nhiều dạng: mỡ, gel, cream, mỡ, dung dịch…

- pH sinh lý (pH = 5,5).

- Tránh sản phẩm chứa xà phòng có tính tẩy rửa mạnh, chất tạo mùi, chất bảo quản, lanolin, các chiết xuất từ thảo dược.

- Chất dưỡng ẩm có chứa các thành phần giúp dưỡng ẩm da (hyaluronic acid, các ceramides, FLG…)

- Chứa các thành phần giảm viêm, giảm ngứa.

Chọn lựa chất giữ ẩm tùy theo mức độ khô da, vùng da cần điều trị, sự chấp nhận của bệnh nhân và theo từng mùa trong năm.

Cùng với sử dụng các chất dưỡng ẩm, cần tư vấn cho bệnh nhân sử dụng các sản phẩm làm sạch kèm theo không gây kích ứng, không chất tẩy rửa, không chất tạo mùi, pH trung tính, có chứa chất dưỡng ẩm.

Chất dưỡng ẩm có 4 loại bao gồm: chất làm mềm, chất làm ẩm, chất che bít và hỗn hợp.

- Chất làm mềm (emollients): acid béo, cholesterol, squalene, pseudoceramides…

- Chất làm ẩm (humectants): urea, sorbitol, panthenol, glycerol, propylene glycol, acid hyaluronic, axit alpha hydroxy…

- Chất che bít (occludents): dầu khoáng, petroleum, sáp ong, silicones, oxit zinc…

Ngoài tác dụng dưỡng ẩm, các chất dưỡng ẩm có vai trò trong kháng viêm, giảm ngứa. Một vài dưỡng ẩm có các thành phần kháng viêm như axit glycyrrhetinic, palmitoyl-ethanolamine, telmesteine, vitis vinifera và các sản phẩm phân tách của FLG.

Bệnh nhân viêm da cơ địa thiếu hụt FLG sẽ gây khuyến khuyết hàng rào bảo vệ da, tăng mất nước qua lớp thượng bì, tăng tiếp xúc với dị ứng nguyên, từ đó đưa đến tình trạng viêm dai dẳng. Vì vậy sử dụng các loại dưỡng ẩm có chứa sản phẩn phân tách của FLG có thể giúp khôi phục hàng rào bảo vệ da trên bệnh nhân viêm da cơ địa có đột biến gien FLG.

Thuốc chống viêm thoa tại chỗ

Glucocorticoid thoa tại chỗ (TCS):

Thuốc được lựa chọn hàng đầu trong điều trị viêm da cơ địa, đặc biệt trong giai đoạn cấp tính.

Tác dụng của TCS gồm: kháng viêm, ức chế miễn dịch, co mạch, ức chế hoạt động của fibroblast.

Tùy theo tuổi, vị trí, tính chất thương tổn, đáp ứng của bệnh nhân…mà lựa chọn loại TCS mạnh hay yếu và thời gian sử dụng khác nhau.

Liều dùng: không quá 45g/tuần loại mạnh, 100g/tuần loại trung bình hoặc yếu.

Loại TCS cần được thoa theo vùng được tính bằng đốt ngón tay: 1 Fingertip Unit (FTU) = 0,5 g thuốc, và được dùng cho 2% diện tích thương tổn.

TCS có nhiều tác dụng phụ tại chỗ và toàn thân, nhưng nếu sử dụng đúng theo sự hướng dẫn của bác sĩ sẽ đạt hiệu quả cao và an toàn.

Đối với những vùng da mỏng như mặt hay các nếp gấp, trong trường hợp da bị viêm nhiều có thể dùng TCS mức độ trung bình trong 5-7 ngày rồi chuyển sang dùng TCS loại yếu hay TCI.

duong-am-mot-khau-quan-trong-trong-dieu-tri-viem-da-co-dia-2

Việc sử dụng chất dưỡng ẩm có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát bệnh

Thuốc ức chế calcineurin tại chỗ (TCI):

Là lựa chọn hàng thứ 2 trong viêm da cơ địa.

Có tác dụng chống viêm hiệu quả.

Không dùng cho trẻ dưới 2 tuổi và bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

Khuyến cáo sử dụng cho trẻ em khi cần điều trị dài ngày hay sử dụng thường xuyên ở những vùng nhạy cảm như mặt, nếp gấp và hậu môn sinh dục.

Sau khi điều trị giai đoạn cấp tính bằng TCS, nên sử dụng TCI trong thời gian 2 - 4 tuần để phòng ngừa tái phát.

Tác dụng phụ: đỏ da, nóng, ngứa, viêm nang lông, nhiễm siêu vi, nhạy cảm nóng lạnh, không dung nạp với rượu.

Thuốc kháng viêm uống

Chỉ nên sử dụng cho những trường hợp viêm da cơ địa nặng, tái phát thường xuyên, không đáp ứng với thuốc thoa. Vấn đề lợi ích - nguy cơ nên được xem xét cẩn thận, bệnh nhân cần được theo dõi kĩ để ngừa tác dụng phụ. Hiện nay chưa có thuốc nào ngoài corticosteroid được FDA phê chuẩn cho điều trị viêm da cơ địa.

Tuy nhiên cần lưu ý các tác dụng phụ của thuốc, cũng như hiện tượng tái phát nặng nề hơn khi ngưng thuốc, do đó corticoid hệ thống chỉ nên dùng giới hạn trong một thời gian ngắn, sau đó chuyển sang thuốc thoa.

Ngoài ra còn các thuốc khác như: Thuốc sinh học nhắm trúng đích phân tử; liệu pháp miễn dịch đặc hiệu với dị ứng nguyên; probiotics...

Điều trị hỗ trợ

Thuốc kháng histamin

Vai trò của histamine trong cơ chế gây ngứa còn nhiều tranh cãi. Tuy nhiên, điều trị kháng histamin cũng có tác dụng trên một số bệnh nhân để giảm ngứa, cải thiện giấc ngủ, cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Có 2 loại kháng histamin gây ngủ và không gây ngủ. Nên dùng nhóm gây ngủ vì có thể giúp phá vỡ chu trình ngứa - gãi, đặc biệt khi đi ngủ. Nó rất hữu ích ở bệnh nhân bị ngứa gây ảnh hưởng giấc ngủ hoặc cào gãi về đêm.

Kháng sinh

Bệnh nhân viêm da cơ địa thường bị sự bội nhiễm bởi vi trùng như Staphylococcus aureus, Herpes simplex, Human papillomavirus, Malasssezia furfur… Người ta ghi nhận ở bệnh nhân viêm da cơ địa có sự hiện diện của Staphylococcus aureus trong 90% sang thương da và 70% vùng da không bị tổn thương. Điều trị kháng Staphylococcus aureus cải thiện đáng kể tình trạng nhiễm trùng và có thể có ích ở vùng da không nhiễm trùng.

Kháng sinh thoa tại chỗ có thể có ích trong điều trị bội nhiễm khu trú. Tuy nhiên dùng kéo dài có nguy cơ tăng sự đề kháng nên không được khuyến cáo. Điều trị kháng sinh đường toàn thân được khuyến cáo ngắn hạn trong trường hợp da có triệu chứng bội nhiễm rõ ràng.

Lời khuyên của thầy thuốc khuyến cáo sử dụng chất dưỡng ẩm:
- Sử dụng liên tục và đều đặn.
- Việc sử dụng chất dưỡng ẩm có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát bệnh.
- Sử dụng trong bất cứ giai đoạn nào của bệnh (cấp, bán cấp, mạn tính).
- Thoa ngay sau khi tắm (trong 3 phút) hoặc khi thấy da khô và thoa nhiều lần trong ngày, nếu thoa thuốc corticoid thì thoa chất dưỡng ẩm sau khi thoa corticoid.
- Phải sử dụng đủ liều: trẻ em từ 100 - 200g/tuần, người lớn 200 - 300g/tuần.
Bệnh nhân bị viêm da cơ địa cần chú ý tránh tiếp xúc với xà bông, dung môi, vải len, chất tẩy, chất bảo quản, hương liệu. 
Dinh dưỡng cho bệnh nhân viêm da cơ địa: dị ứng thức ăn là yếu tố gây bệnh (hay thúc đẩy) 1/3 - 1/2 trẻ em bị viêm da cơ địa. Các thức ăn đó có thể là trứng, đậu, sữa, cá, hạnh nhân…
 
TS.BS. LÊ THÁI VÂN THANH - Theo Sức khỏe & Đời sống
Bình luận
Tin mới
  • 06/03/2026

    Điều gì xảy ra với cơ thể nếu thường xuyên ăn tỏi sống?

    Điều gì thực sự diễn ra bên trong cơ thể khi chúng ta kiên trì ăn tỏi sống mỗi ngày? Liệu thói quen này có phải là 'chìa khóa' giúp tăng cường miễn dịch và bảo vệ sức khỏe tim mạch không?

  • 06/03/2026

    Bật mí những cách cải thiện miễn dịch đơn giản ngay tại nhà

    Trong những năm gần đây, nhiều người Việt có xu hướng sử dụng các loại thực phẩm và thức uống có nguồn gốc tự nhiên nhằm hỗ trợ sức khỏe và tăng cường sức đề kháng, như mật ong chanh sả, trà gừng mật ong, trà sả, chanh muối, hoặc các loại trà thảo mộc túi lọc và đồ uống thảo mộc đóng chai.

  • 06/03/2026

    Sức khỏe đường ruột: Chìa khóa của một hệ miễn dịch khỏe mạnh

    Hệ tiêu hóa, đặc biệt là đường ruột, không chỉ đảm nhận vai trò tiêu hóa thức ăn mà còn là trung tâm của hơn 70% hệ miễn dịch của cơ thể. Được ví như “bộ não thứ hai”, đường ruột đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tổng thể, ảnh hưởng đến cả thể chất và tinh thần. Một hệ vi sinh đường ruột cân bằng giúp cơ thể hấp thụ dinh dưỡng hiệu quả, chống lại các tác nhân gây bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá vai trò của sức khỏe đường ruột, mối liên hệ với hệ miễn dịch và các biện pháp thiết thực để duy trì đường ruột khỏe mạnh.

  • 05/03/2026

    Trục gan – ruột – miễn dịch: Nền tảng sinh học của sức khỏe và vai trò hỗ trợ từ thảo mộc

    Sự rối loạn của trục gan – ruột – miễn dịch không chỉ ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa mà còn liên quan đến nhiều bệnh mạn tính như gan nhiễm mỡ, đái tháo đường type 2, bệnh tim mạch, rối loạn miễn dịch và một số bệnh thoái hóa thần kinh.

  • 05/03/2026

    6 điều bạn nên làm để giảm mỡ nội tạng hiệu quả, bền vững

    Mỡ nội tạng là loại mỡ ‘ẩn’ nhưng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe tim mạch, chuyển hóa và nguy cơ bệnh mạn tính. Tuy nhiên có thể giảm mỡ nội tạng nếu duy trì những thay đổi đúng đắn về ăn uống và lối sống.

  • 05/03/2026

    Những dấu hiệu ung thư vú ít ai ngờ tới

    Khi nhắc đến ung thư vú, đa số phụ nữ thường nghĩ ngay đến khối u bất thường.

  • 04/03/2026

    Cách sử dụng dưa chuột hỗ trợ hạ mỡ máu

    Dưa chuột được xem là thực phẩm có lợi cho người mỡ máu cao nhờ thành phần giàu nước và chất xơ. Tuy nhiên, để hỗ trợ kiểm soát mỡ máu hiệu quả, việc sử dụng dưa chuột đúng cách và hợp lý là điều không phải ai cũng nắm rõ.

  • 04/03/2026

    Đau lưng mãn tính: Nguyên nhân và giải pháp từ chuyên gia

    Đau lưng đã trở thành vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, đặc biệt phổ biến ở dân văn phòng do thói quen ngồi làm việc lâu, dễ dẫn đến thoát vị đĩa đệm. Khi cơn đau kéo dài trên 3 tháng, đó là dấu hiệu của đau lưng mãn tính. Để kiểm soát và cải thiện tình trạng này, điều quan trọng là phải hiểu rõ căn nguyên và áp dụng các giải pháp phù hợp như thay đổi thói quen và thực hiện các bài tập chuyên biệt. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích các nguyên nhân cốt gây ra chứng đau lưng mãn tính và các phương pháp khoa học giúp điều trị đau lưng hiệu quả.

Xem thêm