Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Chăm sóc khi mang thai

Chăm sóc khi mang thai gồm chăm sóc trước khi mang thai, chăm sóc trong thai kỳ và chăm sóc sau sinh.

Chăm sóc khi mang thai

Chăm sóc trước khi mang thai

Chăm sóc trước khi mang thai giúp giảm nguy cơ mắc bệnh trong thai kỳ và tăng khả năng sinh con an toàn. Từ đó, bác sĩ có thể theo dõi thai kỳ và phát hiện vấn đề hay biến chứng trước khi trở nên nghiêm trọng.

Thai phụ không khám trước sinh có nguy cơ sinh con nhẹ cân cao gấp ba lần. Trẻ nhẹ cân có nguy cơ tử vong cao gấp năm lần so với trẻ có mẹ chăm sóc trước sinh.

Thời gian lý tưởng để chăm sóc trước khi mang thai là ít nhất ba tháng trước khi thụ thai. Trong giai đoạn này, phụ nữ nên:

  • bỏ thuốc lá và bia rượu
  • bổ sung axit folic hằng ngày (400 tới 800 micrograms)
  • nói chuyện với bác sĩ về tình hình sức khỏe, chế độ ăn uống và những loại thuốc được kê đơn cũng như không được kê đơn
  • tránh tiếp xúc với hóa chất độc hại ở nhà hoặc nơi làm việc
Thời gian lý tưởng để chăm sóc trước sinh là 3 tháng trước khi thụ thai. Ảnh: internet

Chăm sóc trong thai kỳ

Trong thời gian mang thai, thai phụ sẽ phải đi khám thường xuyên hơn, có thể theo lịch khám dưới đây:

  • mỗi tháng một lần trong 6 tháng đầu thai kỳ
  • hai tuần một lần trong tháng thứ bảy và thứ tám
  • một tuần một lần trong tháng thứ chín.

Trong những đợt khám này, bác sĩ có thể:

  • xét nghiệm máu để xem nhóm máu và liệu thai phụ có bị thiếu máu hay nhiễm HIV không
  • theo dõi huyết áp
  • đo cân nặng
  • theo dõi sự phát triển và nhịp tim của trẻ
  • đưa ra những chế độ ăn uống và luyện tập đặc biệt
Khi mang thai, mẹ bầu nên đi khám thường xuyên hơn. Ảnh: internet

Chăm sóc sau sinh

Chăm sóc sau sinh cũng rất quan trọng. Giai đoạn sau sinh kéo dài từ khi sinh cho đến sáu tới tám tuần sau sinh.

Trong thời gian này, việc chăm con sẽ kéo theo nhiều sự thay đổi cả về thể chất lẫn tinh thần. Khi chăm sóc sau sinh, thai phụ thường được xét nghiệm, tư vấn dinh dưỡng và khám vùng âm đạo.

Nghỉ ngơi đầy đủ

Phụ nữ mới làm mẹ nên nghỉ ngơi đầy đủ để lấy sức. Muốn vậy, các bà mẹ nên:

  • ngủ khi con ngủ
  • đặt nôi của con cạnh giường ngủ của mình để có thể cho con ăn dễ hơn
  • nhờ ai đó cho con ăn khi mình ngủ

Ăn đúng, ăn đủ

Nạp đủ chất dinh dưỡng trong giai đoạn sau thai kỳ là rất cần thiết do cơ thể người mẹ thay đổi nhiều trong thai kỳ và khi chuyển dạ.

Tăng cân trong thai kỳ để bảo đảm dưỡng chất cho con bú. Tuy nhiên, các bà mẹ vẫn cần ăn uống lành mạnh sau khi sinh.

Các chuyên gia sẽ khuyến cáo phụ nữ cho con bú nên ăn ngay khi thấy đói, và:

  • tránh đồ ăn nhiều chất béo
  • ăn thực phẩm ít chất béo, carbohydrates, hoa quả và rau quả.
  • uống nhiều nước
Chăm sóc sau sinh cũng hết sức quan trọng. Ảnh: internet

Chăm sóc vùng âm đạo

Phụ nữ nên chăm sóc âm đạo sau sinh, vì có thể sẽ bị:

  • đau âm đạo
  • đau khi đi tiểu hoặc đi tiểu thường xuyên
  • chảy máu, có thể xuất hiện cục máu đông
  • quặn trong vài ngày sau khi sinh

Lên lịch khám với bác sỹ khoảng 6 tuần sau khi sinh để bàn về các triệu chứng và được điều trị thích hợp. Nên kiêng quan hệ vợ chồng từ bốn tới sáu tuần sau sinh để âm đạo lành lại.

Chị em phụ nữ nên nhớ: Giữ gìn sức khỏe trước, trong và sau thai kỳ là hết sức quan trọng vì sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của mình và của con. 

Thông tin thêm trong bài viết: Cách tự chăm sóc tốt nhất cho cơ thể sau sinh

Bình luận
Tin mới
  • 16/10/2026

    Xét nghiệm máu: Phương pháp mới giúp đánh giá sớm nguy cơ ung thư

    Một nghiên cứu công bố trên tạp chí PLOS Medicine cho thấy việc theo dõi sự thay đổi của các chỉ số xét nghiệm máu theo thời gian có thể giúp nhận diện nguy cơ ung thư sớm hơn so với việc chỉ đánh giá kết quả của một lần xét nghiệm.

  • 16/10/2026

    7 yếu tố nguy cơ đột quỵ và cách phòng ngừa hiệu quả

    Đột quỵ là biến cố cấp tính nguy hiểm xảy ra khi dòng máu nuôi não bị tắc nghẽn hoặc bị gián đoạn, khiến tế bào não bị hoại tử nhanh chóng. Nếu không được cấp cứu trong "thời gian vàng", bệnh có thể gây tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề như liệt, rối loạn ngôn ngữ. Hiện nay, căn bệnh này đang có xu hướng trẻ hóa, đặc biệt là ở nam giới. Nhằm giúp cộng đồng chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin cốt lõi giúp nhận diện nguyên nhân và phòng ngừa đột quỵ hiệu quả.

  • 15/10/2026

    Ngũ cốc nguyên hạt và sức khỏe tim mạch: Nên ăn bao nhiêu mỗi ngày?

    Ngũ cốc nguyên hạt từ lâu đã được khuyến cáo trong chế độ ăn có lợi cho tim mạch.

  • 15/10/2026

    6 loại thực phẩm chức năng phổ biến gây hại cho gan

    Các thực phẩm chức năng từ nghệ, đặc biệt là những loại có thêm tiêu đen, có thể gây hại cho gan, với số ca tổn thương gan do nghệ gây ra ngày càng tăng trong những năm gần đây.

  • 14/10/2026

    5 loại thực phẩm bổ sung có thể cải thiện hiệu suất tập luyện

    Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.

  • 14/10/2026

    U dây thần kinh thính giác

    U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!

  • 13/10/2026

    Bí quyết phòng ngừa đột quỵ ở người cao tuổi khi trời lạnh

    Khi thời tiết chuyển lạnh và nhiệt độ giảm sâu, nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi tăng cao đáng kể, trở thành mối lo ngại hàng đầu của nhiều gia đình. Tình trạng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng mà còn dễ để lại những di chứng nặng nề nếu không được xử trí kịp thời. Nhằm giúp mọi người chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam chia sẻ những thông tin khoa học về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm và các biện pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả trong mùa đông.

  • 13/10/2026

    Nguy cơ khi hiến tế bào gốc từ máu và tủy xương bạn cần biết

    Hiến tặng tế bào gốc tủy xương đòi hỏi phải đồng ý cho phép lấy tế bào gốc từ máu hoặc tủy xương của bạn để truyền cho người khác. Quá trình này được gọi là cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy xương hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Cùng tìm hiểu về quy trình và những nguy cơ bạn có thể gặp phải khi hiến tế bào gốc qua bài viết sau!

Xem thêm