Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Ngừa bệnh khi giao mùa xuân - hè

Vào thời điểm cuối xuân sang hè, thời tiết tuy nắng ấm nhưng thỉnh thoảng trở lạnh đột ngột.

Đây là nguyên nhân khiến cơ thể dễ mắc bệnh. Dưới đây là những bệnh dễ mắc khi giao mùa xuân hè, mọi người cần biết cách phòng ngừa.

Viêm kết mạc mùa xuân

Viêm kết mạc mùa xuân là một bệnh do dị ứng ở mắt. Bệnh thường xuất hiện vào mùa xuân nên được gọi là viêm kết mạc mùa xuân. Dị ứng mắt thường xảy ra trên người có cơ địa dị ứng kèm theo các loại bệnh dị ứng khác của cơ thể như: hen phế quản, viêm mũi xoang dị ứng, dị ứng thức ăn, viêm da dị ứng... Dị ứng làm khởi phát một số triệu chứng như viêm kết mạc (đỏ mắt) và hen suyễn. Khi xảy ra đồng thời cả dị ứng mắt và mũi người ta gọi là viêm mũi - kết mạc dị ứng.

Vào mùa xuân, hoa nở nhiều, các loại phấn hoa bay tỏa vào không khí, nếu vào mắt người có cơ địa dị ứng sẽ gây nên những triệu chứng bệnh. Bệnh nhân bị đỏ cả hai mắt, ngứa, cảm giác như bị phỏng, chảy nước mắt, sợ ánh sáng, có ghèn rây, lúc nào cũng muốn lấy tay dụi mắt nhưng càng dụi càng ngứa. Bệnh hay tái phát theo mùa. Khi lộn mi thấy ở mi mắt có những nốt (nhú gai) màu đỏ lớn, đường kính trên 1mm nằm sát nhau, có hình dáng như được lát một lớp sỏi, nhú gai có mạch máu ở đỉnh hoặc thấy những nốt có màu trắng như sữa ở gần tròng đen.

Phòng bệnh là khâu quan trọng để giúp các bệnh nhân chung sống với viêm kết mạc - giác mạc mùa xuân. Tránh nóng, tránh tia tử ngoại từ ánh sáng mặt trời giúp bệnh không bị tái phát hoặc tăng nặng là rất quan trọng. Đội mũ, đeo kính râm, tránh ra nắng, không để trẻ gần các nguồn nhiệt làm bệnh nhẹ đi nhiều. Tránh xa các dị nguyên, tự bảo vệ và cách ly khỏi các nguồn dị ứng...

Viêm kết mạc mùa xuân.

Thủy đậu

Khí hậu nồm ẩm của mùa xuân, nhất là giai đoạn chuyển từ xuân sang hè làm tăng nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm, thủy đậu là một trong các bệnh thường gặp nhất. Thủy đậu rất dễ lây truyền, do Varicella Zoster Virus (VZV) gây nên. Bệnh lây qua đường dịch tiết, giọt bắn của người bệnh. Nếu một người mắc bệnh mà ho hay hắt hơi hoặc kể cả nói chuyện thông thường, virus VZV sẽ theo giọt nước bọt bắn ra ngoài, người tiếp xúc gần trực tiếp rất dễ bị lây bệnh.

Thời gian ủ bệnh thủy đậu từ 2 - 3 tuần, xảy ra phần lớn ở trẻ em nhưng người lớn cũng rất dễ mắc. Các dấu hiệu lúc ủ bệnh có thể là sốt, mệt mỏi, nổi hạch ở cổ, buồn nôn, đau họng. Đến giai đoạn khởi phát sẽ xuất hiện triệu chứng nổi mụn nước. Các mụn nước ban đầu sẽ mọc ở chân tay, mặt và có thể lan ra toàn thân rất nhanh trong vòng 12 - 24 giờ.

Khi mắc thuỷ đậu, người bệnh nên cách ly và thực hiện các biện pháp vệ sinh, chăm sóc tại chỗ để nhanh khỏi bệnh, tránh lây nhiễm cho người khác. Việc tăng sức đề kháng, rèn luyện thể lực cũng có ý nghĩa phòng tránh thủy đậu.

Tiêm vắc-xin phòng ngừa là giải pháp tốt nhất hiện nay để ngăn ngừa bệnh thủy đậu và các biến chứng của bệnh. Chủng ngừa này được đánh giá hiệu quả cao và lâu dài.

Sốt phát ban

Bệnh sốt phát ban là tình trạng nóng sốt, trên da có nổi các đốm nhỏ trên bề mặt hoặc nhô lên trên bề mặt da. Sốt phát ban là bệnh do virus gây ra. Loại virus này lây từ người sang người, thông qua tiếp xúc cơ thể với người nhiễm bệnh trước đó hoặc sử dụng chung vật dụng cá nhân với người bệnh sẽ bị lây nhiễm virus gây bệnh sốt phát ban. Đối với trẻ em khi ở môi trường nhà trẻ, dễ lây bệnh vì tiếp xúc với trẻ khác có virus trong sinh hoạt hàng ngày.

Các triệu chứng, biểu hiện của bệnh sốt phát ban thường xuất hiện từ 1 - 2 tuần sau khi nhiễm virus, có trường hợp sẽ không có dấu hiệu hoặc có triệu chứng nhẹ khiến chúng ta chủ quan. Theo đó, các biểu hiện cụ thể sẽ là: sốt cao trên 39,4 độ ngay khi nhiễm virus gây bệnh. Các triệu chứng đi kèm như viêm họng, ho, sổ mũi, kéo dài tình trạng từ 3-5 ngày. Ở trẻ bị sốt phát ban, cha mẹ có thể thấy các hạch bạch huyết sưng lên ở phần cổ của trẻ.

Xuất hiện hiện tượng phát ban, các nốt phát ban nổi lên theo sau cơn sốt. Trên da người bệnh bắt đầu có các đốm đỏ, nhỏ hoặc sưng lên, một số đốm sẽ có vòng trắng bao quanh. Phát ban ở trẻ sẽ bắt đầu lan rộng từ vùng ngực, lưng, bụng sang cổ tay và cánh tay. Có thể lan xuống chân và lên mặt tùy tình trạng và thường biến mất sau vài giờ, thậm chí là vài ngày mà không để lại vết tích gì trên da.

Một số dấu hiệu, triệu chứng sốt phát ban khác có thể xuất hiện ở trẻ là: khó chịu, có hiện tượng tiêu chảy nhẹ, chán ăn, sưng mí mắt...

Bệnh không gây ra nhiều nguy hiểm, người bệnh đặc biệt là trẻ em cần được nghỉ ngơi, uống thuốc hạ sốt khi sốt cao trên 38,5 độ thì sẽ khỏi và không để lại biến chứng gì. Tuy nhiên, với trẻ nhỏ, khi có những biểu hiện sau đây thì nên đưa trẻ đến bệnh viện ngay: Trẻ bị sốt không kiểm soát được nhiệt độ dù đã được dùng thuốc hạ sốt. Trẻ bị sốt cao trên 39 độ C. Phát ban không thấy chuyển biến tốt sau 3 ngày. Bé có hệ miễn dịch yếu. Trẻ dưới 6 tháng tuổi. Cha mẹ nghi ngờ trẻ bị mất nước do tiêu chảy.

Tiêu chảy cấp

Bệnh tiêu chảy là tình trạng đi ngoài phân lỏng 3 lần hoặc nhiều hơn mỗi ngày với các triệu chứng kèm theo là nôn, mất nước, rối loạn điện giải và một số triệu chứng điển hình: đầy bụng, sôi bụng, tiêu chảy liên tục, nhiều lần, nôn, người mệt lả. Nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong. Bệnh có thể lây lan nhanh và gây thành dịch lớn, nhất là ở những khu vực dân cư đông người, sử dụng chung nguồn nước ăn uống, sinh hoạt. Ăn uống đảm bảo vệ sinh, vệ sinh nguồn nước là cách tốt nhất để phòng bệnh.

Tham khảo thêm thông tin tại: Chẳng lo dễ bị ốm khi thời tiết giao mùa nhờ làm những điều sau

BS. Hạnh Nguyên - Theo Sức khỏe và Đời sống
Bình luận
Tin mới
  • 16/10/2026

    Xét nghiệm máu: Phương pháp mới giúp đánh giá sớm nguy cơ ung thư

    Một nghiên cứu công bố trên tạp chí PLOS Medicine cho thấy việc theo dõi sự thay đổi của các chỉ số xét nghiệm máu theo thời gian có thể giúp nhận diện nguy cơ ung thư sớm hơn so với việc chỉ đánh giá kết quả của một lần xét nghiệm.

  • 16/10/2026

    7 yếu tố nguy cơ đột quỵ và cách phòng ngừa hiệu quả

    Đột quỵ là biến cố cấp tính nguy hiểm xảy ra khi dòng máu nuôi não bị tắc nghẽn hoặc bị gián đoạn, khiến tế bào não bị hoại tử nhanh chóng. Nếu không được cấp cứu trong "thời gian vàng", bệnh có thể gây tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề như liệt, rối loạn ngôn ngữ. Hiện nay, căn bệnh này đang có xu hướng trẻ hóa, đặc biệt là ở nam giới. Nhằm giúp cộng đồng chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin cốt lõi giúp nhận diện nguyên nhân và phòng ngừa đột quỵ hiệu quả.

  • 15/10/2026

    Ngũ cốc nguyên hạt và sức khỏe tim mạch: Nên ăn bao nhiêu mỗi ngày?

    Ngũ cốc nguyên hạt từ lâu đã được khuyến cáo trong chế độ ăn có lợi cho tim mạch.

  • 15/10/2026

    6 loại thực phẩm chức năng phổ biến gây hại cho gan

    Các thực phẩm chức năng từ nghệ, đặc biệt là những loại có thêm tiêu đen, có thể gây hại cho gan, với số ca tổn thương gan do nghệ gây ra ngày càng tăng trong những năm gần đây.

  • 14/10/2026

    5 loại thực phẩm bổ sung có thể cải thiện hiệu suất tập luyện

    Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.

  • 14/10/2026

    U dây thần kinh thính giác

    U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!

  • 13/10/2026

    Bí quyết phòng ngừa đột quỵ ở người cao tuổi khi trời lạnh

    Khi thời tiết chuyển lạnh và nhiệt độ giảm sâu, nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi tăng cao đáng kể, trở thành mối lo ngại hàng đầu của nhiều gia đình. Tình trạng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng mà còn dễ để lại những di chứng nặng nề nếu không được xử trí kịp thời. Nhằm giúp mọi người chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam chia sẻ những thông tin khoa học về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm và các biện pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả trong mùa đông.

  • 13/10/2026

    Nguy cơ khi hiến tế bào gốc từ máu và tủy xương bạn cần biết

    Hiến tặng tế bào gốc tủy xương đòi hỏi phải đồng ý cho phép lấy tế bào gốc từ máu hoặc tủy xương của bạn để truyền cho người khác. Quá trình này được gọi là cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy xương hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Cùng tìm hiểu về quy trình và những nguy cơ bạn có thể gặp phải khi hiến tế bào gốc qua bài viết sau!

Xem thêm