Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Để đàn ông hết nỗi sợ hẹp niệu đạo

Hẹp niệu đạo là nguy cơ chủ yếu gặp ở nam giới. Khi đó, phái mạnh chẳng thể “nói mạnh” được, bởi hẹp niệu đạo nếu không được điều trị tốt sẽ làm tổn thương dần dần chức năng của bàng quang, thậm chí gây suy thận.

Hẹp niệu đạo là tình trạng lòng ống bị thu nhỏ gây cản trở việc tiểu tiện với tiểu khó, tiểu gấp, tiểu đêm. Nhiễm khuẩn tiết niệu tái phát hay bí tiểu hoàn toàn là những biến chứng hay gặp của hẹp niệu đạo, thậm chí khi chức năng bọng đái bị tổn thương (do điều trị không tốt, hẹp niệu đạo tái phát) dần sẽ dẫn tới suy thận.

Vì sao nam giới bị hẹp niệu đạo?

Bệnh nhân Th.Th.Nh. (76 tuổi) từng mổ nội soi cắt tuyến tiền liệt năm 2014. Ca mổ suôn sẻ với hậu phẫu bình thường và sau đó tiểu tiện cũng bình thường. Nhưng sau mổ 6 tháng, bệnh nhân xuất hiện tiểu khó tăng dần, có tiểu gấp và đôi khi són tiểu, tiểu đêm 3 lần/đêm. Bệnh nhân đi khám và phát hiện hẹp niệu đạo tại 1/3 giữa.

Hẹp niệu đạo thường xảy ra thứ phát sau phẫu thuật lỗ tiểu thấp, phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt, sau đặt ống thông niệu đạo bàng quang, sau chấn thương bộ phận sinh dục, sau viêm nhiễm... Tuy nhiên, có khá nhiều trường hợp hẹp niệu đạo không rõ nguyên nhân.

Đáng lưu ý, hiện nay, tỷ lệ hẹp niệu đạo ngày một cao tương ứng với số can thiệp ngoại khoa qua niệu đạo ngày một phổ biến.

Nỗi lo tái phát

Hẹp niệu đạo là một trong những thách thức lớn nhất với các phẫu thuật viên tiết niệu trên toàn thế giới bởi sự hay tái phát.

Như bệnh nhân Th.Th.Nh. kể trên, lần thứ nhất điều trị hẹp niệu đạo, bệnh nhân đã được nội soi niệu đạo xẻ rộng đoạn hẹp bằng dao lạnh và đặt sonde niệu đạo 2 tuần. Sau khi rút sonde tiểu tiện bình thường, hết tiểu khó. Nhưng đến 8/2018 lại xuất hiện tiểu khó, tiểu gấp và tiểu đêm 3-7 lần/đêm. Siêu âm cho thấy tồn dư nước tiểu, bàng quang chống đối, tuyến tiền liệt 10gr. Chụp niệu đạo ngược dòng: hẹp niệu đạo tái phát nặng tại 1/3 giữa. Bệnh nhân sau đó đã được chỉ định mổ nội soi bằng phương pháp mới là bằng Thulim Laser. Sau mổ bệnh nhân khám định kỳ, 3-6-9 tháng đều cho kết quả tốt: Hết tiểu khó, tiểu đau, không có hẹp niệu đạo tái phát, đặc biệt là hết tồn đọng nước tiểu, bàng quang trở lại bình thường.

Có rất nhiều phương pháp mổ áp dụng trong điều trị hẹp niệu đạo phụ thuộc vào độ dài đoạn hẹp, vị trí, độ sâu, tình trạng sẹo xơ, số lần tái phát...

Các phương pháp mổ mở cắt đoạn niệu đạo hẹp và nối niệu đạo, tạo hình niệu đạo, dẫn lưu niệu đạo ra tầng sinh môn... có nhiều nhược điểm là phẫu thuật phức tạp, thời gian nằm viện kéo dài với ống dẫn lưu, rỉ ướt vùng tầng sinh môn rất phiền phức cho bệnh nhân... và nhất là tỷ lệ hẹp tái phát thường rất cao.

Các phương pháp ít xâm hại đã được áp dụng tùy tình huống: nong niệu đạo đơn thuần, đặt stent niệu đạo, nội soi rạch niệu đạo hẹp bằng dao lạnh và gần đây là nội soi xẻ rộng đoạn niệu quản hẹp với các dạng laser: carbon dioxide, Nd: YAG, the KTP, the Argon và Holium Laser. Nhưng mới nhất và hiệu quả cao nhất là Thulim Laser. Thulium Laser có bước sóng dài 2,013nm cho phép xẻ nông tổ chức mềm dưới 0,4nm. Thulium Laser có những ưu điểm hơn Holium Laser với hiệu quả bốc hơi cao hơn, thực hiện nhanh hơn, cầm máu tốt hơn, ít gây tổn thương tổ chức do nhiệt độ. Do vậy, Holium Laser chủ yếu được sử dụng trong tán sỏi, ngược lại, Thulium Laser lại được ưu tiên cho việc cắt, xẻ tổ chức phần mềm.

Phẫu thuật xẻ niệu đạo hẹp bằng Thulium Laser

Bệnh nhân được gây tê tủy sống và đặt ở tư thế phụ khoa. Phẫu thuật viên sẽ đặt ống soi niệu quản, quan sát rõ đoạn hẹp. Đặt guide wire qua đoạn hẹp. Sử dụng laser fiber 365 micron với công suất 15-20W. Xẻ sâu đoạn  sẹo hẹp tại vùng lưng cho đến khi đạt được kích thước tương ứng với niệu đạo  bình thường. Thay ống soi niệu đạo 22 Ch, đưa vượt qua đoạn hẹp vào tới bàng quang để chắc chắn rằng đoạn niệu đạo hẹp đã được xử lý tốt. Với nội soi niệu đạo có sử dụng laser, phẫu trường luôn được nhìn rất rõ ngay trong khi xẻ rộng đoạn niệu đạo hẹp, ít chảy máu và ít tạo sẹo sơ sau mổ. Cuối cùng, đặt ống thông niệu đạo bàng quang số 16-20 Ch, lưu ống thông 5-7 ngày.

Chăm sóc và theo dõi sau mổ

Nằm viện 12-24 tiếng.

Không đau, không sẹo mổ.

Rút ống thông niệu đạo bàng quang sau 5-7 ngày.

Khám lại vào tháng thứ 1-3-6-9 sau mổ với niệu động đồ, siêu âm bàng quang đo tồn đọng nước tiểu. Nếu phát hiện có hẹp tái phát cần nội soi lại sớm.

Khuyến cáo tất cả các bệnh nhân có tiểu khó, tiểu nhiều lần, nhiễm khuẩn tiết niệu tái phát... và đặc biệt là đã có phẫu thuật, chấn thương, viêm niệu đạo cần phải khám chuyên khoa tiết niệu để loại trừ hẹp niệu đạo. Từ nhiều ca bệnh tương tự như bệnh nhân Th.Th.Nh. cho thấy, hiện tại nội soi niệu đạo sử dụng Thulium Laser là lựa chọn số 1 trong điều trị hẹp niệu đạo.

Tham khảo thêm thông tin bài viết: Hẹp niệu đạo

BS. Lê Sĩ Trung - Theo suckhoedoisong.vn
Bình luận
Tin mới
  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

  • 30/10/2026

    7 cách giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

    Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.

  • 30/10/2026

    Viêm da mùa đông

    Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.

  • 29/10/2026

    Bệnh xương đá ác tính thể nặng (SMO)

    Bệnh xương đá ác tính nặng (SMO) là một rối loạn bẩm sinh dẫn đến suy giảm quá trình tái tạo xương. Bệnh đôi khi được gọi là bệnh xương cẩm thạch hoặc bệnh xương đá ác tính ở trẻ sơ sinh (MIOP). Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau!

  • 29/10/2026

    Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10 – Mỗi gia đình là một “lá chắn”

    Không còn là căn bệnh của tuổi già, đột quỵ đang gia tăng nhanh chóng và trẻ hóa đáng báo động tại Việt Nam, để lại những hệ lụy nặng nề. Dù vậy, phần lớn các ca đột quỵ đều có thể phòng ngừa từ sớm nếu mỗi gia đình trở thành một phòng tuyến y tế chủ động. Nhân Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin giúp bạn biến tổ ấm thành "lá chắn" vững chắc bảo vệ hệ mạch máu và cuộc sống của cả gia đình.

  • 28/10/2026

    Trẻ bị viêm da cơ địa cần chuẩn bị gì khi vào đông?

    Viêm da cơ địa là bệnh da mạn tính thường gặp ở trẻ em, đặc trưng bởi tình trạng da khô, ngứa và tái phát nhiều đợt.

Xem thêm